vất va vất vưởng
vất va vất vưởng là một cụm từ (thường dùng như tính từ hoặc trạng ngữ) dùng để miêu tả trạng thái hoặc hành động lêu lổng, không có nơi nương tựa, không có công việc ổn định, sống lang thang, vô định. Cụm từ này nhấn mạnh sự bấp bênh, tạm bợ và thiếu mục đích trong cuộc sống.
- (Anh ta cả ngày lang thang vô định, không có công việc hay nơi ở ổn định.)
- (Suốt cuộc đời sống lêu lổng, không nơi nương tựa, đến khi già vẫn không có chỗ ở cố định.)
"vất va vất vưởng" thường được dùng với sắc thái chê trách, phê phán thói lười biếng, thiếu trách nhiệm.
- Học hành thì vất va vất vưởng, không chịu chăm chỉ. (Việc học hành thì lơ là, không tập trung, không có kế hoạch.)
Cụm từ này cũng có thể miêu tả trạng thái tạm bợ, không ổn định của một sự vật, sự việc.
- Công việc làm ăn vất va vất vưởng, hôm nay có mai không. (Công việc kinh doanh bấp bênh, không ổn định.)
Vất vưởng (tính từ): lang thang, không nơi nương tựa, sống lêu lổng. Đây là từ gốc của cụm "vất va vất vưởng".
- Thằng bé vất vưởng đầu đường xó chợ. (Đứa trẻ sống lang thang, không nhà cửa.)
Lêu lổng (tính từ): sống tự do, không ràng buộc, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Suốt ngày lêu lổng, không lo làm ăn. (Cả ngày chỉ chơi bời, không lo công việc.)
- Lang thang: đi đây đi đó không mục đích rõ ràng.
- Vất vưởng: không nơi nương tựa, sống tạm bợ.
- Bơ vơ: cô đơn, không nơi bấu víu.
Vất vưởng như chó không nhà: ví von cảnh sống lang thang, không nơi nương tựa, rất bấp bênh.
- Sau khi mất việc, anh ta vất vưởng như chó không nhà. (Sau khi thất nghiệp, anh ta sống lang thang, không nơi bấu víu.)
Đầu đường xó chợ: nơi công cộng, tạm bợ, không có chỗ ở cố định.
- Sống đầu đường xó chợ, vất va vất vưởng. (Sống ở nơi công cộng, không nhà cửa, lang thang.)